GAS LẠNH HONEYWELL LOAI XIN, GAS LẠNH ĐIỀU HÒA GIÁ TÔT

GAS LẠNH HONEYWELL LOẠI XỊN, GAS LẠNH ĐIỀU HÒA GIÁ TỐT

Gas Lạnh Honeywell Genetron 407C

Gas Lạnh Honeywell Genetron 407C  về lầu dài , thay thế cho R-22 suy yếu, không gây hại ozone.   ứng dụng trong điều hòa không khí khác nhau cũng như trong các hệ thống lạnh chuyển tích cực. Đối với thiết bị và chỉnh bị mới. Không khuyến cáo sử dụng trong thiết bị làm lạnh với một thiết bị bay hơi ngập.

Thông tin chung: Gas Lạnh Honeywell Genetron 407C

Mục

Thông số kỹ thuật

ASHRAE #

R-407C

Lớp

HFC

Loại chất làm lạnh

Pha trộn

Dầu nhớt điển hình

POE

Thay thế

HCFC-22

Chứa

HFC-32 (23%), HFC-125 (25%), HFC-134a (52%)

Trợt

Cao

Ghi chú

Lạnh thương mại: thực hiện hợp lý phù hợp với R-22 trong làm lạnh nhiệt độ trung bình. Công suất thấp hơn trong hệ thống làm lạnh ở nhiệt độ thấp. Điều hòa không khí và bơm nhiệt: tốt nhất trang bị thêm thay thế cho R-22. Đóng trận đấu biểu diễn với áp suất vận hành cao hơn một chút.

Tính chất vật lý: Gas Lạnh Honeywell Genetron 407C

Tài sản Giá trị
Tên hóa học Difluoromethane, Pentafluoroethane, Tetrafluoroethane
Ký hiệu hóa học CH2F, CF3 CHF2 , CF3 CH2F
Trọng lượng phân tử 86,2
Điểm sôi @ 1 máy ATM, (° F) -46,5
Điểm đóng băng @ 1 máy ATM, (° F) -256
Nhiệt độ tới hạn (° F) (ASTM D-1321) 186,86
Áp suất quan trọng * (psia) 671,49
Mật độ bão hòa chất lỏng @ 86 ° F, (lb/ft3) 69,6
Nhiệt cụ thể của chất lỏng @ 86 ° F, (Btu / lb • ° F) 0,38
Nhiệt cụ thể của hơi @ liên tục áp suất * (Cp), @ 86 ° và 1 máy ATM, (Btu / lb • ° F) 0,18
Phạm vi dễ cháy,% vol. trong không khí (Dựa trên Tiêu chuẩn ASHRAE 34 với trận đấu đánh lửa) Không ai
ANSIASHRAE tiêu chuẩn 36-1992 Phân loại Tập đoàn an toàn

Ứng dụng Gas Honeywell 407C:

  • Sử dụng để thay thế cho các loại môi chất lạnh R-502 và R-22 đã lỗi thời
  • Phòng lanh cho đồ ăn và rau quả trong siêu thị.
  • Sử dụng cho 1 số loại điều hòa không khí đời mới

Lợi ích sử dụng:

  • Không gây hại tới tầng Ôzone
  • Không cháy nổ, đạt tiêu chuẩn an toàn A1
  • Là môi chất lạnh HFC hàng đầu để thay thế cho R-502 và R-22

Dầu nhờn khuyên dùng: POE (Polyalkylene Glycol Oil)

Xuất Xứ: USA

Trọng lượng: 25Lb (11.35 Kg)

Bảo quản: Nhiệt độ bình thường

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Có rất nhiều loại Gas được ứng dụng cho nhiều loại khác nhau. Vd : Gas cho tủ cấp đông, tủ lạnh, điều hoà v.v…. Sau đây là số loại Gas phổ thông thường gặp.

Gas R12: Là loại gas dùng phổ biến nhất trong các loại tủ lạnh đời cũ. Tính chất hoá học có độc nhẹ. Gặp lửa xúc tác gây cháy có lửa màu xanh lá và toả mùi rất hắc. Có thể gây choáng và nhức đầu nếu hít nhiều.

Gas R22: Là loại gas dùng phổ biến trong máy lạnh, máy điều hoà hiện nay. Có tính chất Toxic nhẹ tuy nhiên nếu cháy sẽ gây độc khi hít phải. Gây hại cho tầng Ozon và dần được thay thế bằng loại GasR410a. Tuy nhiên về giá thành cho máy đồng bộ thay thế R22 = R410a này còn quá đắt nên chưa thể đại trà được.

Gas R134a: Là loại Gas thay thế cho R12. Dùng phổ biến cho nhiều loại xe ô tô, tủ lạnh dân dụng hiện nay. Do bị ràng buộc về an toàn môi trường nên các tủ dùng R12 giờ đây thay thế bằng loại R134a.

Gas R410a: Là loại Gas không gây độc, ko ảnh hưởng tới tầng Ozon. Hiện nay mình chỉ thấy ứng dụng của R410a trong các loại máy điều hoà Inverter là chủ yếu.

Gas R404: Dùng trong tủ cấp đông. Được thiết kế dành riêng áp dụng cho nhu cầu làm đông ở nhiệt độ âm sâu hơn thiết bị đông xài R12 và R134a.

Gas R600: Sử dụng trong tủ lạnh dòng cao cấp hiện nay. Được ứng dụng trong các tủ lạnh loại Inverter, đem lại hiểu quả giữ lạnh lâu hơn, tiết kiệm điện hơn so với dòng Gas cũ trước đó là R12 và R134a.

Do Gas là thành phần làm lạnh của thiết bị cho nên chất lượng của Gas cũng ảnh hưởng tới độ lạnh. Với loại Gas có chất lượng tốt sẽ làm cho máy chạy lạnh sâu hơn, máy nhẹ tải hơn cũng đồng nghĩa với việc tiết kiệm điện hơn.

Với cùng 1 loại Gas nhưng không cùng một nhà sản xuất làm ra thì chất lượng đã khác nhau. Nhà sản xuất Gas có chất lượng xịn nhất hiện nay, cho độ lạnh cực sâu, làm cho máy chạy êm hơn, máy chạy tiết kiệm điện hơn, đứng đầu khu vực là Dupont của USA. Tuy nhiên hiện nay Dupont nhái của Trung Quốc đại trà có chất lượng rất kém.

Theo sau đó là một số Hãng với chất lượng thấp hơn nhưng được số đông ưa chuộng do giá thành rẻ hơn nhiều so với Dupont. Được biết đến với tên tuổi như là : Gas Forance, Gas Klea, Gas Akashi, Gas Indian. Sự khác biệt về các Hãng làm Gas là tỉ lệ chênh lệch độ lạnh dao động từ mức 5 đến 20%. Cụ thể hơn khi được sử dụng thì mức tải Ampe giảm từ 0,5 đến 1,0 Ampe làm giảm khả năng hao phí tối đa cho 1 giờ tiêu thụ.

Gas lạnh là một loại hỗn hợp khí và có sự “hao mòn” hay còn gọi là mất dần khả năng làm lạnh khi dùng về lâu. Tuổi thọ trung bình cho 1 lần nạp Gas nằm trong khoảng 2 đến3 năm là độ lạnh giảm đi đáng kể. Cách nhận biết và tỉ lệ người dùng Gas Xịn là rất thấp do Gas lạnh thuộc về bộ phận kĩ thuật và giá thành chênh lệch nhau khá nhiều nên số đông dân kĩ thuật chỉ dùng loại Gas lạnh phổ thông mà thôi. Tuy nhiên nếu trong vài trường hợp đặc biệt nếu cần thiết thì vẫn có người dùng Gas lạnh Xịn.